Các dạng bào chế thực phẩm chức năng thông dụng ở IMC

CEO Hưng Tabi
IMC - Hợp tác và phát triển các dạng bào chế thực phẩm chức năng như: viên, nang, cốm, bột, dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương, cao lỏng… Viên - Dạng bào chế thực phẩm...

IMC - Hợp tác và phát triển các dạng bào chế thực phẩm chức năng như: viên, nang, cốm, bột, dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương, cao lỏng…

Viên - Dạng bào chế thực phẩm chức năng phổ biến nhất

Viên là dạng bào chế phổ biến và thông dụng nhất hiện nay. Đây là dạng bào chế rắn, mỗi viên là một đơn vị phân liều, dùng để nhai, uống, ngậm, đặt hoặc hòa vào nước để uống… Dạng viên có hai loại chính: Viên nén và viên tròn (viên hoàn).

nha may san xuat thuc pham chuc nang IMC Hình ảnh: Nhà máy sản xuất thực phẩm chức năng IMC

Viên nén - Dạng thuốc rắn được sử dụng rộng rãi

Viên nén là dạng thuốc rắn được điều chế bằng cách nén một hay nhiều loại dược chất có thêm hoặc không thêm các tá dược như tá dược độn dính, tá dược rã, tá dược dính, tá dược trơn, tá dược bao… hình trụ dẹt, hình thuôn hoặc các hình dạng khác.

Viên nén được sử dụng rộng rãi do có rất nhiều ưu điểm vượt trội. Về mặt sử dụng, việc vận chuyển và sử dụng viên nén trở nên dễ dàng, rất thuận tiện và đơn giản. Diện sử dụng rộng: có thể nuốt, nhai, ngậm, pha thành dung dịch hay hỗn dịch để uống… Ngoài ra, trên mặt viên có thể có ký tự để nhận biết tên sản phẩm. Xét về mặt công nghệ, viên nén có thể kết hợp nhiều hoạt chất, hạn chế bớt mùi vị khó chịu của hoạt chất và sử dụng nhiều công nghệ bao phim giúp tăng tính thẩm mỹ và hạn chế tối đa mùi vị khó chịu. Ngoài ra có thể áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến giúp bảo vệ hoạt chất như bao chống ẩm, bao tan trong ruột, hoặc các công nghệ kiểm soát giải phóng hoạt chất giúp kéo dài thời gian tác dụng hoặc khu trú tác dụng tại đích. Cuối cùng, việc sản xuất viên nén dễ đầu tư sản xuất lớn, giúp hạ giá thành sản phẩm.

Tuy nhiên, viên nén cũng có một số nhược điểm như không thể điều chế tất cả các dược chất thành viên nén và có thể giảm sinh khả dụng của hoạt chất sau quá trình nén.

Viên tròn - Dạng thuốc hoàn thường dùng trong đông y

Viên tròn là dạng rắn hình cầu được bào chế từ bột hoạt chất, dược liệu hoặc chiết xuất dược liệu và tá dược theo khối lượng nhất định, dùng để uống. Dạng viên tròn thường gặp nhất trong bào chế thuốc đông y hoặc thực phẩm chức năng từ dược liệu, còn được gọi là viên hoàn.

Viên tròn có các ưu điểm tương tự dạng viên nén, bao gồm sự ổn định của hoạt chất, khả năng phối hợp nhiều loại hoạt chất và dễ vận chuyển và bảo quản. Tuy nhiên, việc bào chế viên tròn phức tạp hơn và khó đảm bảo vệ sinh trong quá trình bào chế.

Dạng bột - Dạng rắn khô dùng để uống hoặc dùng ngoài

Dạng bột là dạng bào chế rắn khô tơi, được bào chế từ một hoặc nhiều loại bột (hoạt chất hoặc chiết xuất thảo dược) có kích thước xác định bằng cách trộn đều thành hỗn hợp đồng nhất, dùng để uống hoặc dùng ngoài. Dạng bột có ưu điểm kỹ thuật đơn giản, không đòi hỏi phức tạp và dễ đóng gói, vận chuyển. Thêm vào đó, dạng bột ít tương tác và tương kỵ hơn so với các dạng lỏng, cho phép phối hợp nhiều loại hoạt chất khác nhau trong cùng công thức.

Vhealth-Socola Hình ảnh: Sản phẩm thực phẩm chức năng dạng bột

Dạng cốm - Dạng rắn thích hợp cho trẻ em

Dạng cốm là dạng bào chế rắn, thường được bào chế từ bột hoạt chất và tá dược dính để tạo thành hạt nhỏ xốp đường kính 1-2 cm. Thuốc cốm là dạng đặc biệt thích hợp cho trẻ em. Dạng cốm có các ưu điểm tương tự dạng thuốc bột, tuy nhiên kỹ thuật bào chế phức tạp hơn và có thể bị tác động của các yếu tố như nhiệt và ẩm ở một số giai đoạn nhất định.

Nang - Dạng phân liều gồm vỏ nang và hoạt chất

Nang là dạng bào chế phân liều gồm 2 phần: vỏ nang và một đơn vị phân liều của hoạt chất đã bào chế dưới dạng thích hợp. Vỏ nang rỗng được gắn liền với thuốc và đưa vào cơ thể cùng thuốc, sau khi giải phóng thuốc, vỏ nang được tiêu hóa trong cơ thể. Hoạt chất có thể được bào chế ở dạng dung dịch, hỗn dịch, bột, cốm, thậm chí là viên nén…

Viên nang được chia thành hai loại: Nang cứng (vỏ nang cứng bao gồm 2 phần thân và nắp lồng khít với nhau) và nang mềm (vỏ nang là một khối thống nhất, mềm dẻo dai).

Về mặt sử dụng, dạng nang có ưu điểm là dễ nuốt do hình dạng thuôn, bề mặt vỏ nang bóng; tiện dùng và dễ bảo quản, vận chuyển vì đã được phân liều đóng gói gọn giống như viên nén. Về mặt sản xuất, viên nang dễ áp dụng cho sản xuất lớn, năng suất cao. Tính sinh khả dụng cao và vỏ nang thường dễ tan rã để giải phóng dược chất.

Tuy nhiên, việc đóng nang không phù hợp cho các hoạt chất kích ứng đường tiêu hóa do có thể gây kích ứng mạnh tại điểm giải phóng hoạt chất.

Dung dịch thuốc - Dạng chế phẩm lỏng

Dung dịch thuốc là những chế phẩm lỏng được điều chế bằng cách hòa tan một hoặc nhiều hoạt chất trong dung môi hoặc hỗn hợp dung môi. Dung dịch thuốc có thể dùng để uống hoặc dùng ngoài. Trong đó dung dịch nước và siro là dạng phổ biến được sử dụng trong thực phẩm chức năng.

Dung dịch nước - Dạng hòa tan trong nước

Dung dịch nước là dạng bào chế hòa tan một hoặc nhiều hoạt chất hoặc chiết xuất thảo dược trong dung môi là nước. Thường sử dụng thêm các tá dược tạo ngọt và tạo mùi để tạo mùi vị thơm ngon dễ uống cho sản phẩm.

Siro - Dạng bào chế có hàm lượng đường cao

Siro cũng có bản chất tương tự, tuy nhiên siro thường lỏng và sánh hơn dung dịch thuốc do trong siro chưa một tỷ lệ đường cao khoảng 56-64%, được điều chế bằng cách hòa tan hoạt chất vào siro đơn hoặc hoà tan đường vào dung dịch dược chất.

Dạng dung dịch thuốc có ưu điểm là hoạt chất đã được hòa tan sẵn trong sản phẩm, hấp thu nhanh hơn và tiện dùng đối với trẻ nhỏ, người già và người khó nuốt. Tuy nhiên, dạng dung dịch thường có độ ổn định kém và phân hủy dược chất dễ dàng xảy ra, đặc biệt sau quá trình bào chế.

Hy vọng với các dạng bào chế thực phẩm chức năng thông dụng này, người tiêu dùng có thêm sự lựa chọn phù hợp với nhu cầu và mong muốn của mình.

Lên hệ hợp tác tại đây

1