Xem thêm

Quy định phân cấp địa hình trong khảo sát xây dựng: Tìm hiểu chi tiết

CEO Hưng Tabi
Trong công tác khảo sát địa hình, phân cấp địa hình đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tiến độ, giá trị và độ khó của khảo sát xây dựng. Mỗi công việc...

Trong công tác khảo sát địa hình, phân cấp địa hình đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tiến độ, giá trị và độ khó của khảo sát xây dựng. Mỗi công việc trong khảo sát địa hình đều có những phân cấp khó khăn riêng. Bài viết này sẽ giải thích chi tiết về cách xác định phân cấp địa hình trong khảo sát xây dựng. Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây.

Quy định phân cấp địa hình trong văn bản mới nhất

Theo Thông tư 10/2019/TT-BXD ban hành bởi Bộ Xây Dựng, định mức xây dựng đã được quy định. Trong định mức này, có quy định đối với từng cấp độ khó khăn của địa hình ứng với từng công việc trong khảo sát. Đây là văn bản chính thức về mức độ khó khăn trong khảo sát địa hình và cấp địa hình trong khảo sát xây dựng.

Cụ thể, các công việc khó khăn sau được quy định:

  1. Công tác đo vẽ lập lưới khống chế mặt bằng.
  2. Công tác đo khống chế cao.
  3. Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình.
  4. Công tác số hóa bản đồ.
  5. Công tác đo vẽ bản đồ.

Cách xác định phân cấp địa hình trong khảo sát xây dựng Cách xác định phân cấp địa hình trong khảo sát xây dựng

Cách xác định phân cấp địa hình trong khảo sát xây dựng

Để xác định phân cấp địa hình trong khảo sát địa hình, bạn có thể tham khảo các thông tin sau:

Phân cấp địa hình trong đo đạc lưới khống chế toạ độ

Trong lưới khống chế toạ độ mặt bằng, có các cấp hạng lưới toạ độ sau:

  • Lưới tam giác hạng IV.
  • Lưới đường chuyền hạng IV.
  • Lưới giải tích cấp 1.
  • Lưới giải tích cấp 2.
  • Lưới toạ độ đường chuyền cấp 1.
  • Lưới toạ độ đường chuyền cấp 2.

Các công việc của công tác lập lưới khống chế toạ độ như sau:

  • Nhận nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.
  • Chọn điểm, định hướng, xác định vị trí điểm lần cuối.
  • Đúc mốc bê tông.
  • Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc bê tông.
  • Chôn, xây mốc khống chế các loại, đào rãnh bảo vệ mốc, đánh dấu mốc.
  • Đo chiều dài đường đáy, cạnh đáy.
  • Đo góc, đo cạnh lưới khống chế.
  • Khôi phục, tu bổ mốc sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.
  • Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực.
  • Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.
  • Nghiệm thu bàn giao.

Phân cấp địa hình trong đo đạc lưới khống chế toạ độ Phân cấp địa hình trong đo đạc lưới khống chế toạ độ

Phân cấp địa hình trong đo lưới thuỷ chuẩn - khống chế độ cao

Trong đo dẫn thuỷ chuẩn, có các cấp hạng lưới sau:

  1. Thuỷ chuẩn hạng III.
  2. Lưới thuỷ chuẩn hạng IV.
  3. Lưới thuỷ chuẩn kỹ thuật.

Các cấp khó khăn địa hình trong thuỷ chuẩn được xác định như sau:

Phân cấp khó khăn của địa hình trong đo dẫn thuỷ chuẩn Phân cấp khó khăn của địa hình trong đo dẫn thuỷ chuẩn

Phân cấp khó khăn của địa hình trong đo đạc địa hình trên cạn

Có cấp độ địa hình sau:

  • Địa hình cấp 1: Vùng đồng bằng chủ yếu là ruộng mầu khô ráo, thưa dân cư, không gian quang đãng và đi lại dễ dàng. Vùng chân đồi có cỏ cây thấp dưới 0,5m, không vướng tầm nhìn.
  • Địa hình cấp 2: Vùng đồng bằng có ruộng lúa nước và ruộng lúa không lầy lội xen kẽ, có cột điện, mương máng và đường giao thông. Vùng chân đồi có cỏ cây thấp và đồi thoải dưới 20m, không vướng tầm nhìn, có ruộng cấy lúa và trồng cây không lầy lội, đi lại thuận tiện.
  • Địa hình cấp 3: Vùng đồng bằng với dân cư thưa, ít nhà cửa, có vườn cây ăn quả, ao hồ, mương máng và cột điện. Vùng thị trấn nhỏ với nhà cửa thưa và độc lập. Vùng đồi sườn thoải có độ cao dưới 30m, lác đác có bụi cây và lùm cây bằng máy, phải chặt phát. Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có nhiều vườn cây ăn quả và cây công nghiệp, không có địa hình phức tạp.
  • Địa hình cấp 4: Vùng thị trấn, vùng ngoại vi của thành phố lớn và thủ đô với đông đúc dân cư, nhiều nhà cửa và vườn cây rậm rạp, có công trình nổi và ngầm, hệ thống giao thông phức tạp. Vùng đồi núi cao dưới 50m xen lẫn với rừng thưa hoặc rừng cây công nghiệp như cao su, cà phê, sơn, bạch đàn... khi đo không thể chặt phát hoặc hạn chế việc chặt phát, địa hình tương đối phức tạp. Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có nhiều vườn cây ăn quả không thể chặt phá, rừng khộp bao phủ không quá 50%. Vùng bãi lầy và sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm phải chặt phát.
  • Địa hình cấp 5: Vùng thành phố, thị xã và thủ đô với mật độ dân cư và xe cộ đông đúc, ảnh hưởng đến việc đo đạc. Vùng đồi núi cao dưới 100m với cây cối rậm rạp và núi đá vôi, tai mèo lởm chởm, nhiều vách đứng hay hang động phức tạp.
  • Địa hình cấp 6: Vùng rừng núi cao trên 100m với cây cối rậm rạp và hoang vu, hẻo lánh. Vùng bằng phẳng cao nguyên gần biên giới có rừng khộp dày. Vùng biên giới hải đảo xa xôi, đi lại khó khăn, địa hình phức tạp. Vùng núi đá vôi tai mèo lởm chởm, cheo leo nhiều thung lũng vực sâu, hang động, cây cối rậm rạp.

Phân cấp khó khăn của địa hình trong đo đạc địa hình trên cạn Phân cấp khó khăn của địa hình trong đo đạc địa hình trên cạn

Hi vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về quy định phân cấp địa hình trong khảo sát xây dựng và cách xác định cấp địa hình trong khảo sát. Nếu bạn cần tư vấn về đo đạc và khảo sát địa hình, hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo hotline: 0903353137.

Xem thêm bài viết: Thành lập bản đồ bằng công nghệ UAV Flycam

1